Hiện nay có nhiều người chưa hiểu biết thực sự về mức lương tối thiểu vùng dẫn đến hệ quả không biết phương pháp để xác định và tính toán những quyền lợi thiết thân với mình như bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, trợ cấp,...

Những chính sách và quy định của pháp luật Việt Nam về chế độ tiền lương thưởng là như thế nào, để người lao động có cơ sở căn cứ vào đó xác định, theo dõi và đánh giá về những quyền lợi thực tế mà mình đang được hưởng đã hoàn toàn phù hợp và xứng đáng hay chưa?

Đồng thời những thắc mắc như mức lương tối thiểu vùng có tác động trực tiếp như thế nào đến người lao động cũng đang trở thành vấn đề băn khoăn trong suy nghĩ của rất nhiều người. Vậy chúng ta cùng tìm hiểm về vấn đề này ở bài viết dưới đây nhé:

Tiền lương tối thiểu vùng là gì?

lương tối thiểu vùng 1

- Tiền lương tối thiểu vùng là mức lương tối thiểu được áp dụng cho từng vùng lãnh thổ nhất định, căn cứ trên mức lương tối thiểu chung và có tính đến những yếu tố đặc thù vùng lãnh thổ đó như điều kiện kinh tế của vùng, trình độ phát triển kinh tế của vùng, mức thu nhập bình quân trên đầu người của từng vùng, mức chi tiêu tối thiểu chung của vùng và các yêu tố có liên quan khác nhu điều kiện làm việc, ăn ở, đi lại, yếu tố địa lý,...

- Phạm vi áp dụng của tiền lương tối thiểu vùng hẹp hơn so với tiền lương tối thiểu chung vì nó chỉ áp dụng cho một vùng lãnh thổ nhất định đặc trưng bởi các yếu tố địa lý như đồng bằng, miền núi, trung du, miền biển khác nhau,... vì thế ảnh hưởng khác nhau đến quá trình lao động , sản xuất và sinh hoạt của người lao động và gia đình họ.

- Việc quy định mức lương tối thiểu theo vùng không chỉ đảm bảo sức mua của mức tiền lương tối thiểu chung tại các vừng với các yếu tố tự nhiên, kinh tế, chính trị đặc biệt hơn để đảm bảo cuộc sống tối thiểu của người lao động mà còn góp phần điều tiết cung - cầu lao động, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, tạo ra dòng di chuyển lao động và dân cư một cách hợp lý giữa các vùng, góp phần điều chỉnh tỷ lệ thất nghiệp giữa các vùng. Trong tương lai hướng tới hoàn thiện hệ thống trả công lao động, loại bỏ một số phụ cấp trong tiền lương như phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút lao động. 

lương tối thiểu vùng 4

- Bản chất của mức lương tối thiểu vùng: mức lương tối thiểu vùng là mức lương cơ sở để người lao động và doanh nghiệp thỏa thuận với nhau, đồng thời đảm bảo quyền lợi cho người lao động, đây còn là mức lương cơ sở để đóng và hưởng các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp của người lao động. Mức đóng bảo hiểm thấp nhất bằng mức lương tối thiểu.

- Nguyên tắc áp dụng đối với mức lương tối thiểu vùng: Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng địa bàn đó.

+ Nếu doanh nghiệp có nhiều chi nhánh, đơn vị trực thuộc chi nhánh thì chi nhánh, đơn vị trực thuộc áp dụng mức lương tối thiểu tại vùng đó;

+ Nếu doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nằm trên các địa bàn khác nhau, doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn mới thành lập từ 1 hay nhiều địa bàn thì áp dụng mức lương tối thiểu của vùng cao nhất.

+ Nếu doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn đổi tên hay chia tách tạm thời thì áp dụng mức lương tại đại bàn trước khi thay đổi đến khi có quy định mới. 

- Đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng: Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động.

- Chu kỳ thay đổi mức lương tối thiểu vùng: Thường là 1 năm mức lương tối thiểu vùng thay đổi 1 lần. Tuy nhiên, hiện nay chưa có văn bản nào quy định cụ thể về chu kỳ thay đổi này của mức lương tối thiểu vùng. 

Đối tượng áp dụng mức tiền lương tối thiểu:

lương tối thiểu vùng 6

+ Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ Luật lao động. 

+ Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật doanh nghiệp

+ Hợp tác xác, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động. 

+ Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định 141/2017/NĐ-CP)

Mức lương cụ thể được phân chia như sau:

- Mức lương tối thiểu vùng được quy định theo từng vùng (Danh mục địa bàn phân chia theo các vùng được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 141/2017/NĐ-CP):

+ Mức 3.980.000 đồng/tháng áp dụng với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I

+ Mức 3.530.000 đồng/tháng áp dụng với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II

+ Mức 3.090.000 đồng/tháng áp dụng với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III

+ Mức 2.760.000 đồng/tháng áp dụng với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV

- Mức lương thỏa thuận của người sử dụng lao động và người lao động phải đảm bảo:

+ Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đơn giản nhất;

+ Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề.

Những tác động của việc thay đổi lương tối thiểu vùng đến người lao động:

- Cần phải tăng lương cho những người có mức lương dưới mức tối thiểu vùng:
Theo quy định của Bộ luật lao động, doanh nghiệp không được trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. Do đó nếu đề xuất tăng lương tối thiểu cùng lên thì những người lao động đang có mức lương thấp hơn mức tối thiểu vùng cũng cần phải được điều chỉnh tăng lương.

Trong cơ chế thị trường, tiền lương của khu vực sản xuất, kinh doanh phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Căn cứ vào kết quả hoạt động kinh doanh, người chủ sở hữu có thể quyết định tiền lương trong doanh nghiệp của mình một cách phù hợp, có tính cạnh tranh trên cơ sở các chế định của Nhà nước và sự thỏa thuận với đại diện tập thể người lao động. Hoạt động mua - bán, trao đổi hàng hóa, tuyển dụng lao động trên thị trường hàng hóa, thị trường sức lao động tạo ra sự cạnh tranh của khu vực sản xuất, kinh doanh; sức lao động trở thành hàng hóa, người lao động, người sử dụng lao động có thể trao đổi, mua, bán theo thỏa thuận trên thị trường. 

Trong mối quan hệ trao đổi này phần yếu thế luôn thuộc về người lao động, do đó Nhà nước phải có pháp luật để điều chỉnh, đặc biệt là nội dung tiền lương, đồng thời người lao động cũng phải tự liên kết, hình thành tổ chức, cử người đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.  

lương tối thiểu vùng 7

- Thay đổi tiền lương tính đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc: 

Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động làm việc trong các doanh nghiệp không được thấp hơn mức lương tối thiểu cùng tại thời điểm đóng, đối với người lao động làm việc trong điều kiện bình thường.

Song song với đó, quyết định này cũng nêu rõ, mức lương tính đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2018 bao gồm: mức lương và phụ cấp theo lương (phụ cấp chức vụ, chức danh; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực,...)

Do đó khi lương tối thiểu tăng thì mức tiền lương tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động cũng phải được điều chỉnh để không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. 

- Tăng mức tiền lương ngừng việc do các nguyên nhân khách quan:

Theo Khoản 3 Điều 98 Bộ luật lao động năm 2012 có quy định thì nếu người lao động phải ngừng việc do lỗi của người lao động khác gây ra; hoặc vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động, người lao động hoặc vì nguyên nhân khách quan khác thì người lao động và người sử dụng lao động được thỏa thuận về mức tiền lương ngừng việc. Tuy nhiên mức tiền lương này không được thấp hơn tiền lương tối thiểu vùng theo quy định. 

Do đó, những điều chỉnh về mức tiền lương ngừng việc tỷ lệ thuận theo điều chỉnh về mức tiền lương tối thiểu vùng.

Đó chính là một số những tác động mà việc thay đổi mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động tại Việt Nam. Để nắm bắt và có nhiều hiểu biết hơn về quyền lợi của chính mình thì người lao động cần phải có kế hoạch tìm hiểu và cập nhật những thông tin quy định mới nhất về các chính sách tiền lương thưởng theo Bộ luật lao động Việt Nam.

Tiền lương là một chính sách hoàn chỉnh với cấu trúc tổ chức chặt chẽ, bao gồm: hệ thống chế độ tiền lương với thang, bảng, mức lương, phụ cấp lương; chế độ tiền lương làm việc ban đêm, tiền lương làm thêm giờ; hình thức trả lương, cách trả lương,... và gắn với tổ chức, cơ cấu hoạt động của từng cơ quan, đơn vị; gắn với tổ chức sản xuất, kinh doanh, tổ chức, phân công lao động của từng doanh nghiệp và quá trình thời gian làm việc của người lao động sau khi được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc làm việc theo hợp đồng lao động.

Ngoài ra, tiền lương còn làm cơ sở để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người sử dụng lao động thực hiện các nghĩa vụ bắt buộc khác, như: đóng - hưởng bảo hiểm xã hội, đóng - hưởng bảo hiểm y tế, trợ cấp mất việc làm, bồi thường vật chất,... Dù tên gọi là gì thì trong thực tế vẫn tồn tại hai dạng tiền lương và tiền công trong các dạng hình khác nhau.        

Với những thông tin hữu ích được chia sẻ như trên đây, người lao dộng đã có những hiểu biết nhất định về tiền lương tối thiểu và có cái nhìn sâu sắc hơn trong việc đánh giá, xác định và theo dõi mức lương của mình trong thị trường việc làm. Cùng với đó, nếu người lao động biết các ước lượng mức lương thì có thể hiểu biết được giá trị của bản thân mình, tìm kiếm được những cơ hội việc làm tốt nhất, đáp ứng đầy đủ yêu cầu về thu nhập cá nhân, chế độ đãi ngộ và môi trường làm việc đã hoàn toàn thỏa đáng với những công sức và nỗ lực mà người lao động cống hiến. 

Quan trọng một điều là người động không được phép nhầm lẫn giữa mức tiền lương tối thiểu vùng và mức lương cơ sở. Chúc mọi người luôn có nhiều thành công trong công việc và cuộc sống!